Thông báo

NGHỊ ĐỊNH 119/2018/NĐ-CP (phần I) 

December 10, 2019

Các Quy định chung, định nghĩa liênquan đến Hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định về sử dụng hóa đơn điện tử khi bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế cáccấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn điệntử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việcquản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm,Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới cáchình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ;

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tácxã;

d) Tổ chức khác;

đ) Hộ, cá nhân kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhâncó liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.

Điều 3. Giải thíchtừ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịchvụ theo quy định của luật kế toán.

2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữliệu điện tử do tổchức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hànghóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơnđược khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quanthuế.

3. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóađơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua khôngcó mã của cơ quan thuế, bao gồm cảtrường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệuđiện tử với cơ quan thuế.

4. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điệntử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền cókết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

5. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm sốgiao dịch là một dãy số duy nhất và chuỗi ký tự được cơ quan thuế tạo ra dựatrên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

6. Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóađơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơquan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.

7. Việc sử dụng chứng thư số, chữ ký số, chữ ký điện tửthực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

8. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổchức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền,lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và các dịch vụ khác liên quan đến hóa đơn điệntử.

9. Sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp là việc sử dụnghóa đơn điện tử khi không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế; gửihóa đơn điện tử khi chưa có mã của cơ quan thuế để gửi cho người mua đối vớitrường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tửkhông mã của cơ quan thuế cho người mua sau khi có thông báo ngừng sử dụng hóa đơnđiện tử không có mã của cơ quan thuế.

10. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử là việc lậpkhống hóa đơn điện tử; dùng hóa đơn điện tử của hàng hóa, dịch vụ này để chứngminh cho hàng hóa, dịch vụ khác; lập hóa đơn điện tử phản ánh giá trị thanhtoán thấp hơn thực tế phát sinh; dùng hóa đơn điện tử quay vòng khi vận chuyểnhàng hóa trong khâu lưu thông.

11. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không cógiá trị sử dụng.

12. Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tửkhông thể bị truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử.

13. Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử là tập hợp các dữ liệuthông tin về hóa đơn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ.

Điều 4. Nguyên tắclập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ,cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập hóa đơnđiện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quanthuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quyđịnh và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phânbiệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người báncó sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từmáy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

2. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử tronggiao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của phápluật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.

3. Dữ liệu hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ là cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế vàcung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựatrên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh lậptrên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịutrách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

5. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyểndữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nốichuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

b) Không bắt buộc có chữ ký số;

c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặcsao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổngcục Thuế về hóa đơn)được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Điều 5. Loại hóađơn điện tử

Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối vớingười bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cảhóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơquan thuế.

2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bánhàng hóa,cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cảhóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơquan thuế.

3. Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử,thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc cácchứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.

4. Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Điều 6. Nội dungcủa hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn,số hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người muacó mã số thuế);

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổngsố tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giátrị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị giatăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã củacơ quan thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khácliên quan (nếu có).

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trườnghợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tạikhoản 1 Điều này.

Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa làthời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụlà thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cungcấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạngmục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giátrị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơnđối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

Điều 8. Định dạng hóa đơn điện tử

Bộ Tài chính quy định cụ thể về định dạng chuẩn dữ liệucủa hóa đơn điện tử sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Điều 9. Hóa đơnđiện tử hợp pháp, hóa đơn điện tử không hợp pháp

1. Hóa đơn điện tử hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiệnsau:

a) Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 4,các Điều 6, 7, 8 Nghị định này;

b) Hóa đơn điện tử bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.

2. Hóa đơn điện tử không hợp pháp khi không đáp ứng quyđịnh tại khoản 1 Điều này hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị định này.

Điều 10. Chuyểnđổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy

1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứngtừ giấy.

2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấyphải bảo đảm sự khớp đúng giữa nộidung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấythì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định củapháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máytính tiền có kết nối chuyển dữliệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Điều 11. Bảo quản,lưu trữ, tiêu hủy hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phươngtiện điện tử.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và ápdụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử phù hợp với đặc thù hoạt độngvà khả năng ứng dụng công nghệ của mình.

3. Lưu trữ hóa đơn điện tử phải đảm bảo:

a) Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thayđổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của phápluật kế toán;

c) In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

4. Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy địnhcủa pháp luật kế toán, nếu không có quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩmquyền thì được tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởngđến tính toàn vẹn của các thông điệp dữ liệu hóa đơn chưa được tiêu hủy và hoạt động bình thường của hệ thống thôngtin.

Điều 12. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụnghóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

2. Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăngdầu; bưu chính viễn thông; vận tảihàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chínhtín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị;thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịchvới cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thôngtin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tracứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảoviệc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điệntử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này vàtrường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) khi bán hànghóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ.

3. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộctrường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quanthuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ.

4. Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sửdụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, côngnghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trởlên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã củacơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanhkhông thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thìcũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

5. Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, kháchsạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếpđến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khaithí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm2018. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai trên toàn quốc.

6. Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sửdụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế tại khoản 4 Điều này nhưng cần cóhóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơnđiện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mãcủa cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơquan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 Phụ lụcban hành kèm theo Nghị định này.

7. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đối vớicác trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơnđiện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyểndữ liệu điện tử với cơ quan thuế; hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử đối với cáctrường hợp rủi ro cao về thuế; kết nối chuyển dữ liệu điện tử từ các ngân hàngthương mại hoặc cổng thanh toán điện tử quốc gia với cơ quan thuế; hướng dẫnviệc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử cómã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và các nội dung khác cần thiết theoyêu cầu quản lý.

Điều 13. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

1. Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mãcủa cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,hộ, cá nhân kinhdoanh thuộc các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinhdoanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiệnkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quyđịnh pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừdoanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khithành lập doanh nghiệp;

c) Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanhcó doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trướcliền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theoquy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12tháng kể từ tháng áp dụng hóađơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này;

d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừdoanh nghiệp hoạt động tại các khu kinhtế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

đ) Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụnghóa đơn điện tửdo Bộ Tài chính quyết định.

2. Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cungcấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế miễn phí cho các đối tượng nêutại khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử khi cung cấpdịch vụ hóa đơn điện tử được thu tiền dịch vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng kýgiữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ là các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1Điều này.

Thành lập từ năm 1996- khởi đầulà Trung tâm Ứng dụng Công nghệ -Nacencomm - Bộ KHCN.

Hóa đơnđiện tử CA2- Einvoice của Nacencomm đáp ứng được các tiêu chí và yêu cầu củadoanh nghiệp đặt ra, giải quyết tối ưu các vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải trongsử dụng Hóa đơn điện tử.

Trongquá trình triển khai Hóa đơn điện tử, bất cứ vướng mắc nào Doanh nghiệp đều cóthể liên hệ với đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm từ NACENCOMM để được hỗ trợ kịpthời.

📝Fanpage #NACENCOMMca2 Chữ ký sốCA2-NACENCOMM

☎ Tổngđài 24/7: MB: 1900 545407/ 02435765146|

🔮Website:http://nacencomm.vn/.